Top 10 nước có quân đội lớn nhất thế giới

Để đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ lại gìn cuộc sống đời thường hòa bình, hòa thuận cho nhân dân tương tự như bảo toàn trọn vẹn tự do lãnh thổ, mỗi nước nhà đều bao gồm một quân đội đến riêng mình. Hàng năm sức khỏe quân sự của tất cả các non sông trên quả đât đều được đo lường và tính toán theo “Chỉ số Hỏa lực Toàn cầu” và dựa vào đó người ta sẽ xếp hạng tương ứng. Cùng diendanseovietnam.edu.vn điểm xem đó là những quốc gia nào nhé!

*

1. Mỹ:

Chỉ số sức mạnh 0,0718 (giảm hơn so cùng với năm 2020 – 0,0606). Quy mô lực lượng vũ trang của nước Mỹ khoảng chừng 2.245.500 quân, trong những số ấy có 860.500 quân dự bị. Về kho vũ khí, Mỹ tất cả trong biên chế 1.956 đại chiến cơ những loại, xe pháo tăng chiến đấu chủ lực 6.100 chiếc, số tàu chiến vào lúc 490 chiếc.

2. Nga: 

Chỉ số sức khỏe 0,0791 (2020 – 0,0681). Các lực lượng vũ khí Nga có biên chế trực thuộc khoảng hơn 1.000.000 quân dẫu vậy lực lượng dự bị lại sát 2.000.000 người. Toàn bô máy cất cánh chiến đấu của Nga 789 chiếc, xe cộ tăng chiến đấu nòng cốt gần 13.000 chiếc, thủy quân có rộng 600 tàu chiến các loại.

3. Trung Quốc:

Chỉ số sức mạnh 0,0854 (giảm sâu đối với năm 2020 – 0,0691). Lực lượng vũ trang thường trực 2.185.000 quân, dự bị động viên 510.000. Tổng số võ thuật cơ 1.200, xe tăng đánh nhau 3.200, số tàu chiến 777.

4. Ấn Độ:

Chỉ số sức mạnh 0,1207 (2020 – 0,0953). Lực lượng sở tại 1.44.000, dự thụ động viên 1.155.000. Tổng số đại chiến cơ 542, xe pháo tăng kungfu 4.730, số tàu chiến 285.

5. Nhật Bản:

Chỉ số sức mạnh 0,1599 – (2020 – 0,1441). Lực lượng sở tại 250.000, dự tiêu cực viên 55.000. Tổng số máy bay chiến đấu 256, xe pháo tăng 1.004. Số tàu chiến 155.

6. Hàn Quốc:

Chỉ số sức mạnh 0,1612 – (2020 – 0,1488). Lực lượng thường trực 600.000, dự thụ động viên 3.000.000. Tổng số máy cất cánh chiến đấu 402, xe cộ tăng 2.600. Số tàu chiến 234.

7. Pháp:

Chỉ số sức mạnh 0,1681 – (2020 – 0,1702). Lực lượng thường trực 270.000, dự bị động viên 35.000. Tổng cộng máy bay chiến đấu 269, xe cộ tăng 406. Số tàu chiến 180.

8. Anh:

Chỉ số sức khỏe 0,1997 – (2020 – 0,1768). Lực lượng thường trực 195.000, dự tiêu cực viên 80.000. Tổng thể máy bay chiến đấu 119, xe pháo tăng 109. Số tàu chiến 88.

9. Brazil:

Chỉ số sức mạnh 0.2026 – (tăng một bậc so với 2020 – 0,1988). Lực lượng thường trực 334.500, dự thụ động viên 1.340.000. Tổng cộng máy bay chiến đấu 43, xe tăng 439. Số tàu chiến 112.

10. Pakistan:

Chỉ số sức mạnh 0,2073 – (tăng 5 bậc so với năm 2020 – 0,2364). Lực lượng thường trực 654.000, dự bị động viên 550.000. Tổng thể máy cất cánh chiến đấu 357, xe cộ tăng 2.680. Số tàu chiến 100.

11. Thổ Nhĩ Kỳ:

Chỉ số sức khỏe 0,2109 – (tăng 2 bậc đối với năm 2020 – 0,2189). Lực lượng trực thuộc 355.000, dự bị động viên 380.000. Tổng thể máy cất cánh chiến đấu 206, xe tăng 3.045. Số tàu chiến 149.

12. Italy:

Chỉ số sức mạnh 0,2127 – (giảm một bậc đối với năm 2020 – 0,2093). Lực lượng sở tại 175.000, dự thụ động viên 20.000. Tổng số máy bay chiến đấu 92, xe pháo tăng 200. Số tàu chiến 249.

13. Ai Cập:

Chỉ số sức mạnh 0,2216 – (giảm 4 bậc đối với năm 2020 – 0,1889). Lực lượng sở tại 450.000, dự tiêu cực viên 480.000. Toàn bô máy bay chiến đấu 250, xe cộ tăng 3.735. Số tàu chiến 316.

14. Iran:

Chỉ số sức khỏe 0,2511 – (2020 – 0,2282). Lực lượng thường trực 525.000, dự bị động viên 350.000. Tổng số máy cất cánh chiến đấu 161, xe tăng 3.709. Số tàu chiến 398.

15. Đức:

Chỉ số sức mạnh 0,2519 – (giảm 2 bậc so với 2020 – 0,2186). Lực lượng thường trực 185.000, dự bị động viên 30.000. Tổng số máy cất cánh chiến đấu 137, xe tăng 244. Số tàu chiến 80.

16. Indonesia:

Chỉ số sức mạnh 0,2684 – (2020 – 0,2544). Lực lượng sở tại 400.000, dự tiêu cực viên 400.000. Tổng cộng máy bay chiến đấu 41, xe pháo tăng 332. Số tàu chiến 282.

17.Saudi Arabia:

Chỉ số sức khỏe 0,3231 – (2020 – 0,2973). Lực lượng trực thuộc 505.000, dự bị động viên 480.000. Tổng thể máy bay chiến đấu 279, xe cộ tăng 1.062. Số tàu chiến 55.

18. Tây Ban Nha:

Chỉ số sức mạnh 0,3257 – (tăng 2 bậc so với 2020 – 0,3321). Lực lượng thường trực 125.000, dự thụ động viên 15.000. Toàn bô máy cất cánh chiến đấu 140, xe pháo tăng 327. Số tàu chiến 77.

19. Australia:

Chỉ số sức khỏe 0,3378 – (2020 – 0,3225). Lực lượng thường trực 60.000, dự thụ động viên 20.000. Tổng số máy cất cánh chiến đấu 75, xe cộ tăng 59. Số tàu chiến 48.

20. Israel:

Chỉ số sức khỏe 0,3464 – (giảm 2 bậc so với 2020 – 0,3111). Lực lượng thường trực 170.000, dự bị động viên 465.000. Tổng cộng máy bay chiến đấu 241, xe pháo tăng 1.650. Số tàu chiến 65.

21. Canada:

Chỉ số sức khỏe 0,3956 – (tăng 3 bậc đối với 2020 – 0,3712). Lực lượng thường trực 72.000, dự tiêu cực viên 35.000. Tổng số máy bay chiến đấu 62, xe pháo tăng 82. Số tàu chiến 64.

22. Đài Loan:

Chỉ số sức mạnh 0,4154 – (tăng 4 bậc đối với 2020). Lực lượng sở tại 165.000, dự tiêu cực viên 1.655.000. Tổng thể máy bay chiến đấu 288, xe tăng 1.160. Số tàu chiến 117.

23. Tía Lan:

Chỉ số sức khỏe 0,4187 – (giảm 2 bậc so với 2020 – 0,3397). Lực lượng thường trực 120.000. Toàn bô máy cất cánh chiến đấu 91, xe tăng 863. Số tàu chiến 87.

24. Việt Nam:

Chỉ số sức mạnh 0,4189 – (giảm 2 bậc so với 2020 – 0,3559). Lực lượng trực thuộc 482.500. Toàn bô máy bay chiến đấu 75, xe tăng 2.155. Số tàu chiến 65.

25. Ukraine:

Chỉ số sức khỏe 0,4396 – (tăng 2 bậc đối với 2020 – 0,4457). Lực lượng trực thuộc 255.000, dự tiêu cực viên 900.000. Tổng cộng máy bay chiến đấu 42, xe tăng 2.430. Số tàu chiến 25.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *